Giảm trừ thuế TNCN: Bảo hiểm bắt buộc và quỹ hưu trí tự nguyện

Published on Tháng 12 16, 2025 by

Việc đóng các khoản bảo hiểm bắt buộc và đóng góp vào quỹ hưu trí tự nguyện không chỉ là nghĩa vụ pháp lý mà còn mang lại lợi ích thiết thực về thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Hiểu rõ cách thức các khoản đóng góp này được trừ vào thu nhập chịu thuế sẽ giúp bạn tối ưu hóa nghĩa vụ tài chính của mình. Bài viết này sẽ đi sâu vào quy định, quy trình và lợi ích của việc giảm trừ thuế TNCN đối với các khoản bảo hiểm và quỹ hưu trí.

Thuế Thu nhập Cá nhân (TNCN) là gì?

Trước hết, cần hiểu rõ thuế TNCN là gì. Đây là khoản tiền thuế mà cá nhân có thu nhập phải trích nộp một phần từ tiền lương, tiền công hoặc các nguồn thu khác cho Ngân sách Nhà nước. Việc xác định này diễn ra sau khi đã loại trừ một số chi phí được phép theo quy định của pháp luật.

Việc khai thuế TNCN có thể được thực hiện theo tháng, quý, năm hoặc theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế. Đồng thời, có hoạt động quyết toán thuế định kỳ. Quy định chi tiết về vấn đề này được nêu tại Điều 8, Nghị định số 126/2020/NĐ-CP.

Các Khoản Giảm Trừ Khi Tính Thuế TNCN

Để tính thuế TNCN, thu nhập chịu thuế sẽ được trừ đi các khoản giảm trừ theo quy định. Điều này giúp giảm bớt gánh nặng tài chính cho người nộp thuế. Có ba loại khoản giảm trừ chính:

  • Giảm trừ gia cảnh (bao gồm giảm trừ cho bản thân người nộp thuế và người phụ thuộc).
  • Khoản đóng bảo hiểm bắt buộc, quỹ hưu trí tự nguyện.
  • Khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học.

Trong khuôn khổ bài viết này, chúng ta sẽ tập trung vào khoản giảm trừ thứ hai: các khoản đóng góp vào bảo hiểm và quỹ hưu trí.

Giảm Trừ Gia Cảnh: Nền Tảng Của Ưu Đãi Thuế

Giảm trừ gia cảnh là khoản tiền được trừ trực tiếp vào thu nhập chịu thuế trước khi tính ra thu nhập tính thuế. Khoản này áp dụng cho thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú tại Việt Nam.

Cụ thể, giảm trừ gia cảnh bao gồm hai phần:

  • Giảm trừ cho bản thân người nộp thuế: Đây là khoản giảm trừ đương nhiên mà mọi cá nhân cư trú đều được hưởng.
  • Giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc: Người nộp thuế chỉ được áp dụng khoản giảm trừ này nếu đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế cho người phụ thuộc. Nếu không đăng ký, dù có người phụ thuộc, bạn cũng không được hưởng ưu đãi này.

Mức giảm trừ gia cảnh hiện hành được quy định như sau:

  • Đối với bản thân người nộp thuế: 11 triệu đồng/tháng (tương đương 132 triệu đồng/năm).
  • Đối với mỗi người phụ thuộc: 4,4 triệu đồng/tháng.

Những mức giảm trừ này đã được áp dụng từ năm 2020 và vẫn giữ nguyên cho đến nay, ví dụ như trong năm 2022, mức giảm trừ gia cảnh cho thu nhập nhận được từ tiền lương, tiền công trong năm 2021 không thay đổi so với năm 2020. Xem chi tiết về các khoản giảm trừ gia cảnh tại đây.

Người Phụ Thuộc Bao Gồm Những Ai?

Theo quy định tại Thông tư 111/2013/TT-BTC, người phụ thuộc bao gồm các đối tượng sau:

  • Con cái: Bao gồm con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ hoặc chồng. Cụ thể hơn, con cái được tính là người phụ thuộc nếu:
    • Dưới 18 tuổi (tính đủ theo tháng).
    • Từ 18 tuổi trở lên nhưng bị khuyết tật, không có khả năng lao động.
    • Đang theo học tại Việt Nam hoặc nước ngoài ở bậc đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề. Điều này cũng bao gồm con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc phổ thông (kể cả thời gian chờ kết quả thi đại học từ tháng 6 đến tháng 9 của lớp 12).
  • Các đối tượng khác: Bao gồm cha mẹ, ông bà, hoặc các cá nhân khác mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng và đáp ứng các điều kiện nhất định theo quy định của pháp luật.

Việc đăng ký người phụ thuộc là bước quan trọng để hưởng quyền lợi giảm trừ thuế. Nếu không đăng ký, bạn sẽ không được khấu trừ các khoản này.

Bảo Hiểm Bắt Buộc và Quỹ Hưu Trí Tự Nguyện: Lợi Ích Thuế

Đây là phần trọng tâm, nơi chúng ta sẽ khám phá cách các khoản đóng góp bảo hiểm và quỹ hưu trí ảnh hưởng đến nghĩa vụ thuế TNCN của bạn. Các khoản đóng góp này được xem là một phần quan trọng của các khoản giảm trừ thuế.

Các Loại Bảo Hiểm Bắt Buộc Được Giảm Trừ

Theo quy định, các khoản đóng góp vào các loại bảo hiểm bắt buộc sau đây sẽ được giảm trừ khỏi thu nhập chịu thuế:

  • Bảo hiểm Xã hội (BHXH): Bao gồm các khoản đóng góp vào quỹ hưu trí, quỹ tử tuất, quỹ bảo hiểm thất nghiệp, và quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
  • Bảo hiểm Y tế (BHYT): Khoản đóng góp để chi trả cho các dịch vụ y tế.
  • Bảo hiểm Thất nghiệp (BHTN): Khoản đóng góp nhằm hỗ trợ người lao động khi bị mất việc làm.

Các khoản đóng góp này thường được tính dựa trên mức lương cơ bản hoặc mức lương thực nhận, tùy thuộc vào quy định cụ thể của từng loại bảo hiểm và quy định pháp luật. Ví dụ, đối với trường hợp của bà A có thu nhập 20 triệu đồng/tháng và đóng các loại bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp BHXH, BHYT, BHTN là 4,2 triệu đồng/tháng. Thông tin chi tiết về biểu thuế lũy tiến và cách tính thuế TNCN.

Quỹ Hưu Trí Tự Nguyện (Voluntary Retirement Funds)

Bên cạnh các khoản bảo hiểm bắt buộc, việc đóng góp vào các quỹ hưu trí tự nguyện cũng mang lại lợi ích về thuế. Theo nguồn tham khảo, các khoản đóng góp vào quỹ hưu trí tự nguyện được trừ vào thu nhập chịu thuế. Các khoản giảm trừ khi tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công.

Tuy nhiên, cần lưu ý rằng có giới hạn cho các khoản đóng góp này. Các khoản đóng góp tự nguyện vào quỹ hưu trí hoặc quỹ an sinh xã hội cho nhân viên vượt quá giới hạn pháp luật cho phép sẽ không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Mặc dù thông tin này tập trung vào thuế doanh nghiệp, nó gợi ý rằng có thể có các giới hạn tương tự đối với thuế TNCN.

Quan trọng là các khoản đóng góp này phải tuân thủ các quy định của pháp luật về quỹ hưu trí tự nguyện.

Cách Tính Thuế TNCN Với Các Khoản Giảm Trừ Bảo Hiểm

Để tính thuế TNCN, bạn cần xác định “Thu nhập tính thuế”. Công thức cơ bản như sau:

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ

Trong đó, “Thu nhập chịu thuế” là tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công sau khi đã trừ các khoản thu nhập được miễn thuế (nếu có). “Các khoản giảm trừ” bao gồm:

  • Giảm trừ gia cảnh cho bản thân và người phụ thuộc.
  • Các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc (BHXH, BHYT, BHTN).
  • Các khoản đóng góp vào quỹ hưu trí tự nguyện (trong giới hạn cho phép).
  • Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học (nếu có).

Sau khi có “Thu nhập tính thuế”, bạn sẽ áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần để tính ra số thuế TNCN phải nộp. Biểu thuế TNCN lũy tiến từng phần cho năm 2025 như sau:

  • Bậc 1: Thu nhập tính thuế đến 5 triệu đồng/tháng: thuế suất 5%.
  • Bậc 2: Thu nhập tính thuế từ trên 5 triệu đến 10 triệu đồng/tháng: thuế suất 10%.
  • Bậc 3: Thu nhập tính thuế từ trên 10 triệu đến 18 triệu đồng/tháng: thuế suất 15%.
  • Bậc 4: Thu nhập tính thuế từ trên 18 triệu đến 32 triệu đồng/tháng: thuế suất 20%.
  • Bậc 5: Thu nhập tính thuế từ trên 32 triệu đến 52 triệu đồng/tháng: thuế suất 25%.
  • Bậc 6: Thu nhập tính thuế từ trên 52 triệu đến 80 triệu đồng/tháng: thuế suất 30%.
  • Bậc 7: Thu nhập tính thuế trên 80 triệu đồng/tháng: thuế suất 35%.

Ví dụ, nếu thu nhập chịu thuế của bạn là 20 triệu đồng/tháng, và bạn có các khoản giảm trừ là 11 triệu (bản thân) + 4,4 triệu (người phụ thuộc) + 4,2 triệu (bảo hiểm) = 19,6 triệu đồng. Khi đó, thu nhập tính thuế là 20 – 19,6 = 0,4 triệu đồng. Số thuế phải nộp sẽ được tính theo thuế suất bậc 1 (5%) trên 0,4 triệu đồng.

Việc hiểu rõ cách tính này giúp bạn chủ động hơn trong việc quản lý tài chính cá nhân. Nếu bạn muốn tìm hiểu sâu hơn về cách tính thuế TNCN theo phương pháp rút gọn, bạn có thể tham khảo thêm các hướng dẫn chi tiết.

Bảng tính thuế TNCN hiện đại, minh họa các bậc thuế và khoản giảm trừ, giúp người dùng dễ dàng ước tính nghĩa vụ thuế.

Các Câu Hỏi Thường Gặp

Thuế TNCN đối với cá nhân không lưu trú tính như thế nào?

Đối với cá nhân không cư trú tại Việt Nam, thuế TNCN được áp dụng với mức thuế suất cố định là 20% trên thu nhập nhận được từ làm việc tại Việt Nam. Đối với các loại thu nhập khác, mức thuế suất có thể thay đổi tùy thuộc vào quy định cụ thể.

Cá nhân không lưu trú có được giảm trừ thuế TNCN không?

Theo quy định hiện hành, cá nhân không cư trú thường không được áp dụng các khoản giảm trừ gia cảnh hay các khoản giảm trừ khác như cá nhân cư trú. Họ chỉ bị đánh thuế trên thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

Có giới hạn nào cho khoản đóng góp vào quỹ hưu trí tự nguyện được giảm trừ không?

Dù nguồn tin chưa nêu rõ giới hạn cụ thể cho thuế TNCN, các quy định về thuế doanh nghiệp cho thấy có thể có giới hạn cho các khoản đóng góp tự nguyện vào quỹ hưu trí. Do đó, bạn nên kiểm tra các quy định mới nhất hoặc tham khảo ý kiến chuyên gia để đảm bảo tuân thủ.

Các khoản đóng góp bảo hiểm thất nghiệp có được giảm trừ thuế không?

Có, các khoản đóng góp vào bảo hiểm thất nghiệp là một phần của bảo hiểm bắt buộc và được giảm trừ khỏi thu nhập chịu thuế TNCN theo quy định.

Tôi có thể yêu cầu hoàn thuế nếu đóng bảo hiểm vượt quá quy định không?

Việc hoàn thuế thường áp dụng khi bạn đóng thuế nhiều hơn số phải nộp. Nếu bạn đóng bảo hiểm vượt quá giới hạn được trừ, phần vượt đó có thể không được khấu trừ. Tuy nhiên, vấn đề hoàn thuế phức tạp và cần xem xét từng trường hợp cụ thể. Bạn có thể tìm hiểu thêm về cách yêu cầu hoàn thuế TNCN tạm tính bị trả thừa.

Kết Luận

Việc hiểu rõ các quy định về giảm trừ thuế TNCN đối với các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc và quỹ hưu trí tự nguyện là vô cùng quan trọng. Nó không chỉ giúp bạn tuân thủ pháp luật mà còn tối ưu hóa lợi ích tài chính cá nhân. Bằng cách tận dụng các khoản giảm trừ này, bạn có thể giảm bớt gánh nặng thuế, đặc biệt là đối với những người có thu nhập cao hoặc đóng góp nhiều vào các quỹ an sinh xã hội.

Luôn cập nhật các quy định mới nhất từ cơ quan thuế và tham khảo ý kiến chuyên gia nếu cần thiết để đảm bảo bạn luôn hưởng đầy đủ các quyền lợi về thuế một cách hợp pháp và hiệu quả nhất.