Thuế TNCN Hợp Đồng Dưới 3 Tháng: Quy Định Cho Người Lao Động
Published on Tháng 12 16, 2025 by Admin
Khi làm việc theo hợp đồng ngắn hạn, đặc biệt là dưới 3 tháng, nhiều người lao động tự do, sinh viên làm thêm hay nhân viên hợp đồng có thể băn khoăn về các quy định liên quan đến Thuế Thu nhập Cá nhân (TNCN). Hiểu rõ quy định này sẽ giúp bạn tránh những rắc rối không đáng có và đảm bảo tuân thủ pháp luật. Bài viết này sẽ đi sâu vào các quy định về thuế TNCN áp dụng cho các hợp đồng lao động có thời hạn dưới 3 tháng.
Thu nhập từ lương thử việc có chịu thuế TNCN không?
Theo quy định hiện hành của pháp luật Lao động Việt Nam, hợp đồng thử việc là một thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động trước khi ký hợp đồng lao động chính thức. Mức lương trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng không được thấp hơn 85% mức lương của công việc đó. Điều quan trọng là, lương thử việc được xem là một khoản thu nhập chịu thuế TNCN.
Cụ thể, theo quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 3 của Luật Thuế TNCN năm 2007, các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công đều thuộc đối tượng chịu thuế. Do đó, dù là lương thử việc hay lương chính thức, nếu phát sinh thu nhập từ hoạt động lao động, bạn đều phải xem xét nghĩa vụ thuế của mình.
Khi nào hợp đồng dưới 3 tháng phải khấu trừ thuế TNCN?
Đối với các trường hợp ký hợp đồng lao động hoặc hợp đồng thử việc có thời hạn dưới 3 tháng, quy định về khấu trừ thuế TNCN sẽ có những điểm khác biệt so với hợp đồng dài hạn. Cụ thể, nếu bạn nhận được tổng thu nhập từ 2.000.000 VNĐ/lần trở lên, thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN trước khi chi trả cho người lao động.
Mức thuế suất áp dụng trong trường hợp này là 10% trên thu nhập nhận được. Ví dụ, nếu bạn nhận được 5.000.000 VNĐ cho một lần chi trả, thì doanh nghiệp sẽ khấu trừ 10% của 5.000.000 VNĐ, tức là 500.000 VNĐ, để nộp thuế TNCN. Đây là một quy định quan trọng mà người lao động cần nắm rõ để không bị bất ngờ khi nhận lương.
Ngoài ra, có một trường hợp ngoại lệ đáng chú ý. Nếu cá nhân chỉ có duy nhất một nguồn thu nhập thuộc diện khấu trừ thuế theo mức 10% này, nhưng ước tính tổng thu nhập chịu thuế sau khi đã trừ các khoản giảm trừ gia cảnh vẫn chưa đến mức phải nộp thuế, thì người lao động có thể làm cam kết để tạm thời không bị khấu trừ thuế. Tuy nhiên, để thực hiện cam kết này, bạn phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm làm cam kết. Điều này giúp đảm bảo tính minh bạch và đúng quy định của pháp luật thuế.

Điều kiện để làm cam kết tạm thời không khấu trừ thuế TNCN
Để được áp dụng cơ chế tạm thời không khấu trừ thuế TNCN, người lao động cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
- Có tổng thu nhập từ 2.000.000 VNĐ/lần trở lên.
- Là cá nhân cư trú và ký hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động có thời hạn dưới 3 tháng.
- Chỉ có duy nhất một nguồn thu nhập thuộc diện phải khấu trừ thuế TNCN. Điều này có nghĩa là nếu bạn làm việc ở hai nơi trở lên và đều có thu nhập thuộc diện khấu trừ, bạn sẽ không đủ điều kiện để làm cam kết.
- Ước tính tổng thu nhập chịu thuế trong năm sau khi đã trừ các khoản giảm trừ gia cảnh vẫn chưa đạt mức phải nộp thuế. Cụ thể, đối với người lao động không có người phụ thuộc, mức thu nhập này thường dưới 132 triệu đồng/năm.
- Đã đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm làm cam kết.
Nếu đáp ứng đủ các điều kiện trên, bạn có thể tải và điền mẫu cam kết theo quy định. Mẫu cam kết này sẽ được gửi cho doanh nghiệp để làm cơ sở tạm thời không khấu trừ thuế. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022, mẫu cam kết này được thực hiện theo mẫu mới là Mẫu 08/CK-TNCN, ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC. Mẫu cam kết này áp dụng khi cá nhân nhận thu nhập và ước tính tổng thu nhập trong năm dương lịch chưa chịu thuế TNCN.
Thuế TNCN cho hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên
Trong trường hợp hợp đồng lao động có thời hạn từ 3 tháng trở lên, hoặc hợp đồng ghi nhận thỏa thuận thử việc với thời hạn từ 3 tháng trở lên, cách tính thuế TNCN sẽ khác. Thu nhập từ lương và công sẽ được tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần.
Biểu thuế lũy tiến này bao gồm 7 bậc với các mức thuế suất tăng dần, áp dụng cho thu nhập tính thuế. Thu nhập tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ đi các khoản giảm trừ (như giảm trừ gia cảnh, giảm trừ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học).
Cụ thể, biểu thuế lũy tiến như sau:
- Bậc 1: Thu nhập tính thuế đến 5 triệu đồng/tháng, thuế suất 5%.
- Bậc 2: Thu nhập tính thuế trên 5 triệu đến 10 triệu đồng/tháng, thuế suất 10%.
- Bậc 3: Thu nhập tính thuế trên 10 triệu đến 18 triệu đồng/tháng, thuế suất 15%.
- Bậc 4: Thu nhập tính thuế trên 18 triệu đến 32 triệu đồng/tháng, thuế suất 20%.
- Bậc 5: Thu nhập tính thuế trên 32 triệu đến 52 triệu đồng/tháng, thuế suất 25%.
- Bậc 6: Thu nhập tính thuế trên 52 triệu đến 80 triệu đồng/tháng, thuế suất 30%.
- Bậc 7: Thu nhập tính thuế trên 80 triệu đồng/tháng, thuế suất 35%.
Việc hiểu rõ biểu thuế này giúp bạn ước tính được khoản thuế mình phải nộp và có kế hoạch tài chính phù hợp. Bạn có thể tìm hiểu chi tiết hơn về cách tính thuế TNCN theo công thức lũy tiến tại bài viết Hướng dẫn 5 bước tính thuế TNCN.
Quy định về mức lương tối thiểu
Mặc dù bài viết tập trung vào thuế TNCN, việc hiểu về mức lương tối thiểu cũng rất quan trọng đối với người lao động, đặc biệt là những người làm việc theo hợp đồng ngắn hạn. Mức lương tối thiểu vùng là mức sàn mà người sử dụng lao động không được trả thấp hơn cho người lao động làm công việc giản đơn nhất. Mức lương này được quy định theo khu vực địa lý, phản ánh sự khác biệt về chi phí sinh hoạt và điều kiện kinh tế.
Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 293/2025/NĐ-CP, điều chỉnh tăng mức lương tối thiểu vùng lên khoảng 250.000 – 350.000 VNĐ/tháng, tương đương mức tăng trung bình 7,2%. Mức lương tối thiểu mới được áp dụng cho người lao động làm việc theo hợp đồng lao động tại các doanh nghiệp, hợp tác xã, trang trại, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh và các tổ chức khác của Việt Nam, cũng như các doanh nghiệp, tổ chức nước ngoài hoạt động tại Việt Nam.
Bốn vùng lương tối thiểu được phân chia như sau:
- Vùng I: Bao gồm các thành phố trực thuộc trung ương và các khu vực phát triển kinh tế, đô thị hóa cao như Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng.
- Vùng II: Bao gồm các khu vực có hoạt động công nghiệp, kinh tế mạnh nhưng ở mức độ thấp hơn Vùng I.
- Vùng III: Đại diện cho các khu vực có mức độ phát triển trung bình, có nền tảng công nghiệp và nông nghiệp đang nổi lên.
- Vùng IV: Bao gồm các khu vực ít phát triển hơn, chủ yếu là nông thôn hoặc có hoạt động công nghiệp hạn chế.
Mức lương tối thiểu theo vùng và thời gian làm việc cụ thể như sau:
- Vùng I: 5.310.000 VNĐ/tháng hoặc 25.500 VNĐ/giờ.
- Vùng II: 4.730.000 VNĐ/tháng hoặc 22.700 VNĐ/giờ.
- Vùng III: 4.140.000 VNĐ/tháng hoặc 20.000 VNĐ/giờ.
- Vùng IV: 3.700.000 VNĐ/tháng hoặc 17.800 VNĐ/giờ.
Do đó, mức lương bạn nhận được, ngay cả trong hợp đồng dưới 3 tháng, cũng phải đảm bảo tuân thủ quy định về lương tối thiểu vùng này. Điều này giúp bảo vệ quyền lợi cơ bản của người lao động.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
Tôi làm hợp đồng thử việc 2 tháng với mức lương 6.000.000 VNĐ/lần nhận. Tôi có phải đóng thuế TNCN không?
Có. Vì hợp đồng thử việc của bạn dưới 3 tháng và mức lương nhận được là 6.000.000 VNĐ/lần, cao hơn 2.000.000 VNĐ, nên bạn sẽ bị khấu trừ 10% thuế TNCN trên tổng số tiền nhận được, tức là 600.000 VNĐ.
Tôi có thể làm cam kết không khấu trừ thuế TNCN nếu thu nhập của tôi thấp không?
Có, bạn có thể làm cam kết nếu đáp ứng đủ các điều kiện. Quan trọng nhất là bạn phải có duy nhất một nguồn thu nhập chịu thuế và ước tính tổng thu nhập sau giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế. Bạn cũng cần có mã số thuế và đã đăng ký thuế.
Hợp đồng lao động thời vụ dưới 1 tháng thì quy định thuế TNCN có khác không?
Không khác biệt lớn. Nếu hợp đồng lao động có thời hạn dưới 3 tháng và tổng thu nhập nhận được từ 2.000.000 VNĐ/lần trở lên, bạn sẽ bị khấu trừ 10% thuế TNCN. Quy định này áp dụng cho cả hợp đồng thời vụ dưới 1 tháng.
Nếu tôi làm việc cho nhiều công ty theo hợp đồng ngắn hạn thì sao?
Nếu bạn làm việc cho nhiều công ty theo hợp đồng ngắn hạn và mỗi nơi đều có thu nhập từ 2.000.000 VNĐ/lần trở lên, bạn sẽ bị khấu trừ 10% thuế TNCN tại mỗi nơi. Trong trường hợp này, bạn không đủ điều kiện để làm cam kết tạm thời không khấu trừ thuế TNCN tại bất kỳ nơi nào. Tuy nhiên, bạn có thể xem xét việc yêu cầu hoàn thuế TNCN tạm tính bị trả thừa vào cuối năm nếu tổng số thuế đã nộp cao hơn số thuế phải nộp thực tế.
Mức lương tối thiểu áp dụng cho hợp đồng dưới 3 tháng như thế nào?
Mức lương bạn nhận được, dù là hợp đồng dưới 3 tháng, vẫn phải tuân thủ quy định về lương tối thiểu vùng theo quy định của Chính phủ. Mức lương này khác nhau tùy theo khu vực địa lý.
Kết luận
Hiểu rõ các quy định về thuế TNCN đối với hợp đồng lao động dưới 3 tháng là vô cùng quan trọng đối với người lao động tự do, sinh viên làm thêm và nhân viên hợp đồng ngắn hạn. Việc nắm vững khi nào thu nhập bị khấu trừ, mức thuế suất áp dụng, cũng như các điều kiện để làm cam kết tạm thời không khấu trừ thuế, sẽ giúp bạn chủ động hơn trong việc quản lý tài chính cá nhân và tuân thủ pháp luật. Luôn cập nhật thông tin mới nhất về quy định thuế để đảm bảo quyền lợi của mình.

